ĐịNh Nghĩa váy

Từ tiền đình Latinh, một chiếc váy là một bộ quần áo (hoặc bộ quần áo) được sử dụng để che thân . Khái niệm này có thể được sử dụng như một từ đồng nghĩa với quần áo, quần áo, trang phục hoặc trang phục, mặc dù nó thường được sử dụng để đặt tên cho bộ đồ một mảnh được mặc bởi phụ nữ.

Đầm

Chiếc váy đáp ứng hai chức năng cơ bản: nó bảo vệ khỏi các điều kiện khí hậu (lạnh, nóng, mưa, v.v.) và che đi những phần thân mật của cơ thể, ngoài sự khiêm tốn, không được hiển thị trước công chúng. Tuy nhiên, trang phục có ý nghĩa sâu sắc hơn trong xã hội ngày nay vì thời trang và xu hướng phản ánh vai trò xã hội . Quần áo có thể được sử dụng như một phương tiện thể hiện và giao tiếp, một cách có ý thức hoặc vô thức, một cái gì đó thuộc về tính cách của người dùng.

Những chiếc váy đầu tiên được làm bằng da và giấu động vật hoặc bằng lá và cây lớn buộc vào cơ thể. Theo thời gian, các loại sợi tự nhiên khác nhau (như bông hoặc lụa ) và sợi tổng hợp (như polyester ) bắt đầu được sử dụng. Hiện tại có cái gọi là hàng may mặc thông minh, có khả năng thay đổi màu sắc hoặc tạo ra năng lượng.

Cũng có những chiếc váy đặc biệt chỉ được sử dụng một lần trong đời nhưng có một tính phí tượng trưng lớn. Váy cưới hay váy cướitrang phục được phụ nữ mặc trong đám cưới. Màu sắc và phong cách phụ thuộc vào văn hóatôn giáo của cô dâu.

Ở thế giới phương tây, váy cưới thường có màu trắng, vì nó tượng trưng cho sự thuần khiết. Mặt khác, những chiếc váy tang, có màu đen và phản ánh nỗi buồn và nỗi đau mà người phụ nữ cảm thấy khi phải chịu đựng sự mất mát của người thân.

Sự phát triển của quần áo nữ

Đầm Không chính xác để tóm tắt lịch sử quần áo của phụ nữ trong một văn bản, do sự khác biệt về văn hóa của mỗi quốc gia; do đó, trọng tâm của đánh giá này sẽ có quan điểm cơ bản về phương Tây.

Trong suốt lịch sử, con người đã trao các chức năng khác nhau cho quần áo, từ bảo vệ đến phô trương và cho các vấn đề xã hội khác nhau, phụ nữ luôn có vai trò hàng đầu trong vấn đề này; Điều này không có nghĩa là tình huống của anh ta đơn giản hoặc thuận tiện hơn tình trạng của con người.

Điều quan trọng cần lưu ý là, trong lịch sử, xã hội đã cố gắng giảm phụ nữ thành một đối tượng xứng đáng được ngưỡng mộ và trang trí, một người hầu phải hoàn thành nghĩa vụ của mình và giữ nụ cười trên khuôn mặt. Trong nhiều thế kỷ, quần áo của phụ nữ không nổi bật vì sự thoải mái, nhưng vì trang trí và hình dạng của nó, có mục đích đơn thuần là hời hợt. Nhưng ngay sau thời kỳ được gọi là "Belle poque", kết thúc vào đầu thế kỷ 20, một cuộc cách mạng đã diễn ra nhằm mục đích cho phụ nữ tự do ăn mặc cho mình chứ không phải cho đàn ông.

Sự thay đổi thẩm mỹ này có liên quan chặt chẽ với cuộc đấu tranh vì quyền của phụ nữ và sự công nhận của họ là những người bình đẳng với nam giới trước Luật pháp. Việc tìm kiếm sự bao gồm của họ trong bỏ phiếu và tại nơi làm việc dẫn đến nhu cầu ăn mặc thoải mái hơn, ít phức tạp hơn để sử dụng (một số trang phục cũ cần có sự giúp đỡ của một số người cho vị trí của họ) và với một nhân vật chức năng.

Đầu tiên, chiếc váy được cắt giảm gần năm mươi phần trăm, che hai chân đến đầu gối. Ngoài ra, nhờ vào công việc của Coco Chanel (một thợ may có tầm nhìn có nguồn gốc từ Pháp) đã xuất hiện những bộ quần áo và quần hai dây, vào những năm 1930. Cũng rất quan trọng, kích thước và kiểu dáng của đồ lót thích ứng với cái mới này thực tế xã hội.

Chỉ trong vài thập kỷ, chiếc váy đã đi từ trang phục nữ tính vĩnh cửu đến trang phục đặc trưng của các bữa tiệc và các cuộc họp. Cho đến ngày nay, cần phải khẳng định rằng có hàng triệu phụ nữ chưa bao giờ mặc váy và những người sẽ không bao giờ, dù là vì lý do sở thích hay ý thức hệ.

Đề XuấT
  • định nghĩa phổ biến: khách hàng

    khách hàng

    Từ tiếng Latin, thuật ngữ khách hàng là một thuật ngữ có thể có ý nghĩa khác nhau, theo quan điểm mà nó được phân tích. Trong kinh tế học, khái niệm này đề cập đến người truy cập sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên thanh toán. Có những khách hàng, những người truy cập tài sản nói một cách tình cờ, hoặc đôi khi, những người làm như vậy tại một thời điểm nhất định, cho một nhu cầu cụ thể. Trong ngữ cảnh này, thuật ngữ được sử dụng như một từ đồng nghĩa của người mua (người mua sản phẩm), người dùng (người sử dụn
  • định nghĩa phổ biến: nhạc cụ

    nhạc cụ

    Có nguồn gốc từ nhạc cụ Latin, nhạc cụ là một từ mô tả yếu tố mà khi kết hợp với các tác phẩm khác, phục vụ trong lĩnh vực thủ công hoặc nghệ thuật cho các mục đích nhất định. Thuật ngữ này có thể được sử dụng như một từ đồng nghĩa của công cụ , máy hoặc dụng cụ. Ví dụ: "Búa là dụng cụ cho phép đóng đinh vào tường" , "Tôi cần một dụng cụ để giúp t
  • định nghĩa phổ biến: số nguyên tố

    số nguyên tố

    Nó được gọi là số nguyên tố cho mỗi số tự nhiên chỉ có thể chia cho 1 và chính nó . Để trích dẫn một ví dụ: 3 là số nguyên tố, trong khi 6 không kể từ 6/2 = 3 và 6/3 = 2. Để chỉ chất lượng của một người anh em họ, thuật ngữ nguyên thủy được sử dụng. Vì số nguyên tố chẵn duy nhất là 2, nên nó thường được trích dẫn là số nguyên tố lẻ
  • định nghĩa phổ biến: chùy

    chùy

    Nếu chúng ta muốn biết nguồn gốc từ nguyên của thuật ngữ maza, chúng ta phải đi đến tiếng Latin. Và dường như nó phát ra từ một từ tiếng Latin thô tục: "mattea", vốn là một biến thể của "mateola". Đây là một vũ khí được đặc trưng bởi cấu tạo từ một cây gậy dài kết thúc bằng một quả bóng sắt. Maza là một thuật ngữ có cách sử dụng khác nhau. Trong thời cổ đại, nó là một vũ khí có một thanh
  • định nghĩa phổ biến: CSS

    CSS

    Từ viết tắt CSS tương ứng với biểu thức Cascading StyleSheets trong tiếng Anh, có thể được dịch là "Biểu định kiểu xếp tầng" . Khái niệm này được sử dụng trong lĩnh vực điện toán để chỉ một ngôn ngữ được sử dụng trong thiết kế đồ họa. Ngôn ngữ CSS cho phép trình bày, theo cách có cấu trúc, một tài liệu được viết bằng
  • định nghĩa phổ biến: tăng trưởng kinh tế

    tăng trưởng kinh tế

    Tăng trưởng là hành động và hậu quả của sự phát triển, một động từ ám chỉ việc mở rộng, tăng, tăng hoặc mở rộng. Về kinh tế , về phần mình, là liên kết với nền kinh tế (ngành học nghiên cứu cách quản lý hàng hóa khan hiếm hiện có để đáp ứng nhu cầu vật chất của con người). Tăng trưởng kinh tế đề cập đến sự gia tăng các chỉ số khác nhau của nền kinh tế của một quốc gia