ĐịNh Nghĩa kamikaze

Thuật ngữ kamikaze xuất phát từ tiếng Nhật. Từ gốc có thể được dịch theo nghĩa đen là "cơn gió thần thánh", theo những gì được chỉ định bởi Học viện Hoàng gia Tây Ban Nha ( RAE ).

Kamikaze

Khái niệm này xuất hiện trong Thế chiến II . Các phi công Nhật Bản đã rơi các máy bay chứa chất nổ chống lại các mục tiêu khác nhau, tự sát bằng vụ tấn công, được gọi là kamikazes. Điều này cũng được gọi là các máy bay điều khiển những phi công cảm tử này.

Thật thú vị khi lưu ý rằng, tại Nhật Bản, mệnh giá này đã không được sử dụng. Việc sử dụng ý tưởng kamikaze này được đặt ra bởi người Mỹ.

Các kamikazes tích hợp một đơn vị đặc biệt của Hải quân Hoàng gia Nhật Bản . Chúng thường được phóng lên chống lại các tàu Đồng minh đang tiến qua Thái Bình Dương hướng tới lãnh thổ Nhật Bản.

Với sự đầu hàng của Nhật Bản vào cuối Thế chiến II, đơn vị đặc biệt của kamikazes đã bị giải tán. Cuộc tấn công cuối cùng của loại này diễn ra vào ngày 15/8/1945 .

Hiện tại, nó được gọi là kamikaze cho bất kỳ kẻ đánh bom tự sát nào, ngoài quốc tịch của mình. Trên hết, những kẻ khủng bố được đặt tên theo cách này: những kẻ thực hiện các cuộc tấn công vào ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại Hoa Kỳ, ví dụ, được gọi là kamikazes.

Anh ta thực hiện một hành động liều lĩnh, đặt cuộc sống của mình vào nguy cơ, cũng thường được gọi là một kamikaze: "Hãy nhìn vào kamikaze đó! Anh ta lái chiếc xe máy bịt mắt, "" Bạn phải là một kamikaze để cố gắng leo lên núi mà không cần dây thừng ", " Giữa chuyến đi, một con kamikaze nhảy ra khỏi thuyền để bơi cùng cá mập . "

Đề XuấT
  • định nghĩa phổ biến: bấm huyệt

    bấm huyệt

    Bấm huyệt là môn học thúc đẩy điều trị các tình trạng khác nhau thông qua mát xa trên tay hoặc chân. Theo học thuyết này, mát xa được áp dụng ở một số điểm nhất định của cơ thể gây ra một phản xạ ở các vùng cơ thể khác, cho phép giảm bớt tình trạng bất ổn. Điều này có nghĩa là, theo phương pháp bấm huyệt, đau đầu và viêm dạ dày có thể được
  • định nghĩa phổ biến: Phật giáo

    Phật giáo

    Phật giáo về cơ bản là một tôn giáo phi thần học , nhưng nó cũng đại diện cho một triết lý , một phương pháp đào tạo tâm linh và một hệ thống tâm lý . Nó đã được phát triển từ những lời dạy của Đức Phật Siddhartha Gautama , người sống ở phía đông bắc Ấn Độ vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên . Đức phật hay vị phật là một khái niệm định nghĩa rằng cá nhân đã cố gắng thức tỉnh tâm linh và người
  • định nghĩa phổ biến: đóng góp

    đóng góp

    Từ đóng góp xuất phát từ thuật ngữ Latin contribuĕre . Theo Học viện Hoàng gia Tây Ban Nha (RAE) , đó là về việc giúp đỡ và đồng tình với những người khác để đạt được một kết thúc nhất định. Khái niệm này cũng đề cập đến sự đóng góp tự nguyện của một lượng tiền hoặc viện trợ vật chất khác. Mặt khác, để đóng góp là đưa ra hoặc trả hạn ngạch thuộc về một người cho thuế hoặc repartimiento . Theo
  • định nghĩa phổ biến: radian

    radian

    Radián là một thuật ngữ có nguồn gốc từ nguyên trong bán kính , một từ Latin có thể được dịch là "radio" . Khái niệm xuất hiện trong Hệ thống đơn vị quốc tế là một đơn vị của góc phẳng . Theo nghĩa này, radian là góc trung tâm nằm trên một chu vi , với một cung có cùng độ dài với bán kính . Nói cách khác: một radian tương đương 180 ° / p (pi) . Đơn vị này, có thể được xác đị
  • định nghĩa phổ biến: quân đội

    quân đội

    Quân sự là một thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Latin militāris dùng để chỉ những gì thuộc về hoặc liên quan đến quân đội hoặc chiến tranh . Do đó, khái niệm này được sử dụng trái ngược với dân sự. Khái niệm này được liên kết với các thành viên, cơ sở và các tổ chức là một phần của lực lượng vũ trang . Quân đội có chức năng bảo vệ chủ quyền của một quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ của mình, trong số các chức
  • định nghĩa phổ biến: cân

    cân

    Trước khi nhập để xác định ý nghĩa của thuật ngữ cân, điều cần thiết là chúng ta phải biết nguồn gốc từ nguyên của nó. Theo nghĩa này, chúng ta có thể nói rằng nó phát ra từ tiếng Latin, cụ thể là từ động từ "penare", có thể được dịch là "để cân nhắc" hoặc "ước tính". Cân là một khái niệm được sử dụng theo những cách khác nhau. Nó có thể là đau khổ hoặc khôn