ĐịNh Nghĩa xã hội đen

Một tay xã hội đenthành viên của một nhóm mafia . Thuật ngữ tiếng Anh này đến với ngôn ngữ của chúng tôi là một gangster, một từ được Học viện Hoàng gia Tây Ban Nha ( RAE ) chấp nhận trong từ điển của nó.

Xã hội đen

Một gangster hoặc gangster, do đó, là một cá nhân tích hợp một băng nhóm tội phạmtổ chức . Nhìn chung, bọn xã hội đen có bán kính hành động ở các thành phố đông dân nhất.

Xã hội đen là tội phạm hành động cùng nhau. Một băng nhóm xã hội đen là một tổ chức tội phạm dùng đến sự đe dọa và bạo lực để hoàn thành các mục tiêu của nó.

Đánh bạc bí mật và buôn bán hàng hóa bất hợp pháp là hai trong số các hoạt động phổ biến nhất của bọn xã hội đen. Họ cũng tham gia vào các mối đe dọa và tống tiền . Đôi khi, gangster cài đặt một doanh nghiệp hợp pháp như một mặt tiền và do đó che dấu hành động bất hợp pháp của mình.

Nhiều băng đảng trở nên nổi tiếng vì mức độ tội ác của chúng. Có thể tên gangster nổi tiếng nhất trong lịch sửAl Capone, sinh ngày 17 tháng 1 năm 1899 tại New York và chết vào ngày 25 tháng 1 năm 1947 tại Miami .

Al Capone tự giới thiệu mình là "người bán cổ vật" nhưng anh ta trở thành tội phạm quan trọng nhất ở Chicago . Trong số các doanh nghiệp mà anh ta xử lý có lưu lượng đồ uống có cồn trong Luật Cấm, cờ bạc và mại dâm bất hợp pháp. Bất chấp những tội ác này, cuối cùng anh ta bị cầm tù vì trốn thuế.

Salvatore Lucania, được biết đến với cái tên Lucky Luciano, là một tay xã hội đen khét tiếng khác. Anh sinh ngày 24 tháng 11 năm 1897 tại Sicily và qua đời vào ngày 26 tháng 1 năm 1962 tại Naples, mặc dù anh biểu diễn ở Hoa Kỳ .

Đề XuấT
  • định nghĩa: hóa trị hai

    hóa trị hai

    Theo từ điển của Học viện Hoàng gia Tây Ban Nha ( RAE ), bivalent là một tính từ được sử dụng trong lĩnh vực hóa học để đủ điều kiện cho nguyên tố hóa học có hai hóa trị . Do đó, để hiểu khái niệm hóa trị hai, trước tiên chúng ta phải biết nguyên tố hóa học là gì và hóa trị là gì . Vật chất được gọi là một nguyên tố hóa học được tạo thành từ các nguyên tử cùng loại. Mặ
  • định nghĩa: enzyme

    enzyme

    Một enzyme là một protein xúc tác cho các phản ứng sinh hóa của quá trình trao đổi chất . Enzyme hoạt động trên các phân tử được gọi là cơ chất và cho phép phát triển các quá trình tế bào khác nhau. Điều quan trọng là phải xác định, ngoài tất cả các yếu tố trên, các enzyme được đặc trưng bởi có một loạt các dấu hiệu nhận dạng xác định chúng trong mỗi khía cạnh của nó. Theo nghĩa này, chúng ta có thể phơi bày, ví dụ, chúng có khả năng có kích thước rất khác nhau theo cách có những
  • định nghĩa: sở giao dịch chứng khoán

    sở giao dịch chứng khoán

    Ý nghĩa phổ biến nhất của thuật ngữ túi dùng để chỉ túi cho phép lưu trữ và di chuyển các vật thể khác nhau bên trong. Tuy nhiên, khái niệm này có những cách sử dụng khác. Bolsa, ví dụ, là tên của một tổ chức của nền kinh tế nơi diễn ra việc mua bán chứng khoán . Khái niệm về một sàn giao dịch chứng khoán , do đó, đề cập đến tổ chức nói t
  • định nghĩa: kinh nghiệm

    kinh nghiệm

    Kinh nghiệm , từ Latin experientĭa , là thực tế đã chứng kiến, cảm nhận hoặc biết điều gì đó . Kinh nghiệm là hình thức kiến ​​thức được tạo ra từ những kinh nghiệm hoặc quan sát này. Cụ thể, từ Latin đó bao gồm ba phần khác nhau: tiền tố ex , đồng nghĩa với "tách"; peri gốc peri -, có thể được dịch là "thử" và hậu tố - entia , tương đương với "chất lượng đại lý". Các cách sử dụng khác của thuật ngữ này đề cập đến việc thực hành kéo dài cung cấp khả năng làm một việc gì đó, sự ki
  • định nghĩa: lửa

    lửa

    Lửa (từ tiếng Latinh) là ngọn lửa có tỷ lệ lớn phá hủy thứ không được định sẵn để đốt . Sự xuất hiện của một đám cháy ngụ ý rằng sự xuất hiện của lửa ngoài tầm kiểm soát , có nguy cơ đối với sinh vật, nhà cửa và bất kỳ cấu trúc nào. Ngoài ra, điều quan trọng là phải nhớ rằng có ba yếu tố phải hội tụ để ngọn lửa này cuối cùn
  • định nghĩa: cực quang

    cực quang

    Khái niệm cực quang có những cách sử dụng khác nhau. Từ này xuất phát từ aurora trong tiếng Latin, được liên kết với các nghĩa như "hào quang" , "rạng rỡ" và "độ sáng" . Nó có thể đề cập đến sự chiếu sáng màu hồng có trước sự xuất hiện của mặt trời và, bằng cách mở rộng và tượng trưng, ​​nguồn gốc hoặc bắt đầu của một cái gì đó. Ví dụ: "Anh ấy rời đi với ánh bình minh che mặt" , "Chúng tôi đang đối mặt với bình minh của một dự á